Forum Home Your IP: 54.80.140.29

Trang 1 của 3 123 CuốiCuối
Kết quả 1 đến 10 của 22

Chủ đề: Waves Audio - hướng dẫn sử dụng

  1. #1
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần

    Waves Audio - hướng dẫn sử dụng

    Đến bây giờ diễn đàn đã rất nhiều bác thạo làm nhạc và thu âm trên máy tính . Đối với các bác làm phòng thu thì sản phẩm của hãng WAVE AUDIO là thứ ko thể thiếu trong quá trình thu âm và mix nhạc. Vì vậy nhu cầu tìm hiểu về các plugin rất chất lượng này ngày càng lớn và mình nghĩ rằng đến lúc cần phải viết và trao đổi về nó. Các bác ai thông thạo gì về cách dử sụng và các mẹo hay với những plugin Wave thì cùng chia sẻ ở đây. Mình sẽ viết trước và viết dần dần vì các pugin của gói WAVE quá nhiều và đa dạng nên ko thể viết hết trong một vài ngày được. Hơn nữa khi nào rảnh mới có thể viết chút ít. Các bác thông cảm nhé

    1-Lịch sử hãng WAVE AUDIO
    Hãng được thành lập năm 1992 bởi hai kỹ sư âm thanh Gilad Keren và Meir Shaashua người Israen (thật đáng ngạc nhiên, ko phải là các cường quốc về âm thanh như Mỹ, Đức v.v.v..) chuyên về lĩnh vực phần mềm xử lý âm thanh. Các sản phẩm của hãng hiện giờ đã bao trùm hơn 20 lĩnh vực khác nhau và được các Studio, các hãng phim, hãng games lớn trên thế giới sử dụng. Trong số những khách hàng thường xuyên của hãng có những khuôn mặt nổi tiếng như: Ledy GaGa, U2, Rihanna, trong các bộ phim SREK, Chiến tranh các vì sao v.v.v.v.... . Các sản phẩm của Wave Audio đã giành được 4 giải thưởng TEC Awards và năm 2011 được nhận giải thưởng Grammy trong lĩnh vực cống hiến cho sự phát triên âm nhạc thế giới.

    2- Các Plugin của gói WAVE
    Tất cả các plugin của hãng được thiết kế theo cách có cùng chung giao diện sử dụng chính được gọi là System Panel (như hình dưới) để tiện cho người sử dụng có thể dùng ngay được những thao tác cơ bản trong tất cả các Plugin mà ko gặp khó khăn nào:



    Các thao tác chủ yếu trên System Panel
    • Nút Undo— Quay lại nếu như làm sai.
    • Nút Redo — Khôi phục lại nếu như vừa dùng lệnh Undo. Tính năng Undo và Redo có thể nhớ được 32 lần quay lại
    Setup A/B — Để chuyển qua lại giữa hai chế độ Setup. Tiện cho các bác so sánh khi các bác chỉnh theo 2 phương án khác nhau, sau đó muốn nghe lại từng phương án để so sánh sự khác nhau
    • Nút A B — Dùng để copy Setup từ phương án A sang phương án B
    • Nút Load — Dùng để load các hiệu chỉnh (presets) có trước (có rất nhiều và hay cho các trường hợp) hoặc load các hiệu chỉnh của User đã nhớ riêng lại dùng lần sau
    • Nút Save— đương nhiên là để save các hiệu chỉnh của mình thành định dạng Waves (.xps).
    Ở đây có thể chọn 2 các save:
    1. Save to new file— tạo mới hoàn toàn file .xps файл, mà trong đó có thể chứa vài Preset.
    2. Save into preset menu— Nhớ Preset của bạn vào Menu của plugin theo mặc định.



    Bây giờ sẽ lần lượt liệt kê các Plugin trong gói WAVE

    1-Nhóm plugins CLA Classic Compressors (trong Plugin sẽ được bắt đầu bằng 3 chữ CLA...)
    Các plugin trong nhóm này thuộc về thể loại Compressors nhưng khác với Compressors khác là do nó giả lập lại hoàn toàn các phần cứng hiếm và đăt tiền trong ngành âm nhạc. Trong quá trình viết plugin này có sự tham gia trực tiếng của kỹ sư âm thanh nổi tiếng thế giới Chris Lord-Alge (chính đây là lý do tạo nên tên viết tắt CLA của Plugin) ảnh dưới:

    Nhóm này gồm 3 Plugin sau

    1-CLA-2A
    Đây là plugin giả lập lại phần cứng compress nổi tiếng Teletronix LA2A. Đặc trưng của plugin là độ trễ nhỏ. Đơn giản trong sử dụng vì các thông số Threshold,Ratio, Attack time v.v.v...đều tự động hết. Ngoài ra còn áp dụng những biến dạng đặc trưng của bóng đèn điện tử tạo hiệu ứng Tube như phần cứng ngoài đời. Giao diện CLA-2A như hình dưới:


    Các nút tính năng chính:
    -Cần gạt Compress/Limit để chuyển giữa 2 chế độ Compress và Limit (dùng để âm thanh to nhưng ko vươt quá ngưỡng, hay dùng khi master). ở chế độ Compress thông số Threshold khoảng 3:1, còn ở chế độ Limit là 100:1
    -Nút GAIN để bù đắp lại âm lượng sau khi âm thanh bị nén có giá trị từ 0-100, theo mặc định sẽ ở giá trị 5.5
    -Kim đo để chỉ ngưỡng âm thanh ở đường Input và Ouput
    -Nút VU DISPLAY để chuyển hiển thị trên đồng hồ đo tín hiệu tương ứng với ha vị trí INPUT và OUTPUT
    -Nút PEAK REDUCTION để chỉnh mức độ tác động của Plugin ít hay nhiều. Có thể thay đổi từ 0-100. Theo mặc đinh là 46, theo ý kiến của các chuyên gia tốt nhất điều chỉnh trong khoảng 30-50
    -Khu ANALOG để thêm các tín hiệu nhiễu của điện công nghiệp vào cho nó Live . nút 50Hz, 60Hz tương đương với các nền điện khác nhau, còn nút OFF tắt tính năng này
    -Nút HiFREQ/FLAT để điều chỉnh độ treble của âm thanh trên tần số 1KHz , càng quay về gần vị trí HiFREQ thì treble càng nhiều và ngược lại

    2-CLA-3A
    Cũng Compress tương tự như CLA-2A nhưng là giả lập phần cứng nổi tiếng đầu những năm 70, compress bán dẫn Universal Audio LA3A. Giao diện như hình dưới:

    Cách dùng và các nút tính năng cũng tương tự như CLA-2A
    Plugin này có hai kiểu là Mono và Stereo, đươg nhiên là tín hiệu gì thì dùng loại đó

    3-CLA-76 Blacky và CLA-76 Bluey
    Giả lập lại phần cứng compress bán dẫn nổi tiếng UREI 1176 giữa những năm 60, Plugin này đặc trưng bởi sự dễ sử dụng, độ trễ thấp, và hệ thống nén mạnh các thông số ratio,attak, realse có thể điều chỉnh được. Plugin được chia làm hai loại như hình dưới:



    Sự khác nhau giữa hai nhánh này có lẽ ở mức độ tăng mạnh tỷ lệ với thời gian và sự thêm tín hiệu biến dạng nhiễu analog hơi khác nhau
    Các nút chính:
    -Input: chỉnh tín hiệu vào
    -Output: hiệu chỉnh tín hiệu ra:
    -Các nút điều chỉnh compress: Ratio, Attak, realse: để hiểu thêm đọc ở đây: [Chỉ thành viên đăng ký mới nhìn thấy link. ]
    Chú ý khu Ratio nút All sẽ dẫn đến chế độ nén rất mạnh và âm thanh sẽ biến dạng nhiều
    -Nút METER để chỉnh tín hiệu sẽ hiển thị trên đồng hồ đo:
    -Nút Com OFF để bật tắt Compress
    -Khu ANALOG để thêm nhiễu mang lưới điện như các plugin trên
    -Khu REVISION để chuyển các Mode khác nhau của Compress (BULE và BLACKY)

  2. 22 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới HamVui cho bài viết hữu ích này:


  3. #2
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần
    2-Nhóm Plugins Chris Lord-Alge Artist Signature Collection
    Đây là các plugin nằm trong chương trình Waves Artists Collaborations của hãng. Những plugin trog chương trìn này được thiết kế khi hợp tác cùng với những Đạo diễn, kỹ sư âm thanh nổi tiếng thế giới. Mục đích đẻ tạo ra các tác phẩm có chất liệu âm thanh giống như của các đạo diễn kỹ sư đó làm ra. Để làm được vạy hãng WAVE dùng phương pháp giả lập vật lý để phân tích và giả lập lại mẫu âm được mix từ các phần cứng nổi tiếng dưới tay nghề của các kẽ sư âm thanh bậc thầy. Trong khuôn khổ của gói WAVE bắt đầu từ bản 7 sẽ có nhiều Plugin như vậy. Tham gia vào dự án này có 4 kỹ sư âm thanh thượng hạng mà 1 trong số đó mình đã nhắc ở bên trên. Bên dưới là tên và ảnh những người đã tham gia trực tiếp vào dự án:


    Các plugin tổng hợp thuôc serial Chris Lord-Alge Artist Signature Collection là giả lập lại style cũng như phần cứng của kỹ sư âm thanh nổi tiếng Chris Lord-Alge.
    Nó gồm 6 plugin và chỉnh cụ thể sẵn cho từng nhạc cụ theo style
    Chris Lord-Alge:
    CLA Bass
    CLA Drums
    CLA Vocals
    CLA Guitars
    CLA Effects
    CLA Unplugged

    (Cái này rất tiện cho các teen muốn hay mà dễ làm nè )
    1-CLA Bass : Dùng Inset vào track Bass. Có hai loại Mono và Stereo dành cho các nguồn âm thanh tương ứng:


    Các nút tính năng:
    Khu INPUT SEND
    -Cần gạt Input Sensitivity: Để chỉnh tối ưu cho tín hiệu vào. Chỉnh trong khoảng từ 0-10
    -Thanh đo tín hiệu Input: Tốt nhất sao cho nút đèn trên cùng sáng màu vàng
    -Nút Balans bên dưới thanh tín hiệu: Để đièu hòa tín hiệu giữa kênh trái và phải (Chỉ có tác dụng với nguồn âm Stereo)
    -Đèn báo độ nhậy nằm trên cùng thanh tín hiệu: sẽ có 4 trạng thái
    *Xám: tín hiệu quá yếu
    *Xanh:tín hiêu vừa
    *Vàng: tín hiệu tối ưu nhất
    *Đỏ: quá tải
    -Cần gạt BASS: Tăng giảm tần số thấp
    -Nút Bass Color: Dùng để lựa chọn các Filter tần số thấp, có 4 trạng thái
    *Xám: ko bật (Byrass)
    *Xanh lá: Vừa phải (Sub)
    *xanh lơ: yếu (Low)
    *Đỏ: Mạnh (Upper)
    -Thanh gạt Treble: Tăng giảm tần số cao
    -Nút Treble: Dùng để lựa chọn các Filter tần số cao, cũng có 4 trạng thái
    *Xám: ko bật (Byrass)
    *Xanh lá: Vừa phải (Sub)
    *xanh lơ: yếu (Low)
    *Đỏ: Mạnh (Upper)
    -Thanh gạt Compress: Điều chỉnh mức độ nén
    -Nút Compress Color: Thay đổi chế độ nén, có 4 chế độ:
    *Xám: Byrass
    *Xanh lá: Push
    *xanh lơ: Spank
    *Đỏ: Wall
    -Thanh gạt SUB: tăng thêm tần số bass phụ thêm
    -Thanh gạt Distortion: Tăng giảm độ biến dạng
    -Thanh gạt Pich: tăng giảm tông Modulation
    -Thanh gạt Ouput: Tăng giảm tín hiệu ra
    Cách dùng:
    Inset plugin vào track Bass, chọn đoạn tín hiệu mạnh nhất, chỉnh thanh gạt Input Sensitivity sao cho đèn báo độ nhạy sáng vàng sau đó nhấn nút LOAD và load các preset có sẵn cho mọi trường hợp mà chọn thôi. Đơn giản và hiệu quả !!!

    2-CLA Drums: Dùng inset vào track Drums


    Các nút tính năng như CLA-Bass. Có thêm vài cái mới :
    -Nút Drums mode: Dành để chọn đối với từng mặt trống: Kick, snare, Toms, OH (Over Heads), Room, Cowbell (Dùng cho tất cả các loại Hihat, chuông, mõ v.v.vv..), Room (Dùng cchung cho cả bộ trống)
    -Thanh gạt REVERB: Thêm bớt tiếng vang
    -Nút Reverb color trên cùng thanh Reverb: Thay đổi các chế độ vang:
    *Xám: Mute
    *Xanh lá: Studio
    *xanh lơ: Club
    *Đỏ: Hall
    -Thanh gạt GATE: Chỉnh ngưỡng ra để cho tiếng trống đỡ ồn (tín hiệu cao hơn ngưỡng này mới phát ra tiếng). Nếu để Drums Mode ở chế độ Cowbell thì thanh này ko có tác dụng
    -Nút gate Color để chỉnh các chế độ gate:
    *Xám: Byrass (ko tác động)
    *Xanh lá: Soft
    *Đỏ: Hard
    -Thanh gạt DELAY: tăng giảm tiếng vọng
    -Nút Delau Color: chuyển các chế độ delay:
    *Xám: Mute
    *Xanh lá: thời gian delay= 1/16
    *xanh lơ: thời gian delay= 1/8
    *Đỏ: Hard: thời gian delay= 1/4
    Cách dùng: Inset vô các track Drums, tùy vào mặt trống mà chọn chế độ trong Drums Mode cho đúng. Chỉnh thanh gạt Input Sensitivity sao cho đèn báo độ nhạy sáng vàng sau đó nhấn nút LOAD và load các preset có sẵn cho mọi trường hợp mà chọn theo tai nghe

    3-CLA Vocals: Dùng inset vào các track Vocal


    Các nút tính năng và cách dùng như CLA-Drums

    4-CLA Guitars: Dùng để insert vào các track guitar


    Các nút tính năng
    - Nút Guitar mode: Để chuyển các chế độ chơi guitar
    *CLEAR: dùng cho tiêng guitar long lanh với các hiệu ứng như Chorus, delay, flange v.v.v...
    *Crunch: dùng cho tiếng hơi rè kiểu rock nhẹ
    *Heavy: Dùng cho tiếng Distortion nặng
    -Nút Re-Amplify: tắt bật hiệu ứng giả lập pre Amply cho guitar
    Các nút còn lại và cách dùng như bên trên

    5-CLA Effects: Bộ tổng hợp các effect thường được treo vào track hoặc BUS Audio để xử lý các tín hiêu qua nó tạo hiệu ứng compress, EQ và vang. Ở đây đã có sẵn nhiều Presets do Chris Lord-Alge chỉnh trước rồi



    Cách dùng.
    1-Treo vào track hoặc bus. Nếu dùng theo kiểu Inset thì nút DIRECT cần nhấn xuống (màu vàng), còn nếu dùng theo kiểu Send thì ko nhấn
    2-Chỉnh thanh gạt Input Sensitivity sao cho đèn báo độ nhạy sáng vàng
    3-Kéo các thanh gạt đến khi đạt được ý đồ hoặc nhấn nút LOAD để load các Preset mà Chris Lord-Alge đã làm sẵn

    6-CLA Unplugged: Plugin tổng hợp các effect Reverb, EQ và Comp tất cả trong một như CLA -Effect nhưng cho hiệu ứng mềm hơn


    Cách dùng như CLA -Effect


  4. #3
    Trung cấp

    Ngày tham gia
    28-02-2011
    Đang ở
    dinh quan
    Bài viết
    184
    Thanks
    611
    Được THANKS 543 lần
    Cảm ơn bác rất nhiều. Bài viết rất hữu ích. sử dụng lâu nay rồi mà hôm nay đọc bài viết của bác cảm thấy nhiều kiến thức rất mới. Chúc bác sức khoẻ và cống hiến nhiều cho diễn đàn!!!!!!

  5. 6 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới cong trinh cho bài viết hữu ích này:


  6. #4
    Nghiên Cứu Sinh
    AH_Studio's Avatar
    Ngày tham gia
    30-04-2010
    Đang ở
    Thanh Hóa
    Bài viết
    843
    Thanks
    1,319
    Được THANKS 5,051 lần
    ....Tôi chưa dùng hết nên cũng không dám phát buổi gì to lớn...nhưng 1 số FX sài cho Vocal do các kĩ sư này viết ra có vẻ không phù hợp với giọng hát người VN ta...đây là ý kiến chủ quan do tai tôi nhận biết...Các công cụ này thuộc dạng đóng gói từ a-z...tôi vẫn thích làm viễ kiểu truyền thống là căn chỉnh từng phần...có thể 1 số bộ comp sài hiệu quả hơn vì các chức năng đc tự động rồi...mà comp ko biết sài quá nguy hiểm...
    ...ÂM NHẠC LÀ NHỮNG GÌ SỐNG TRONG TÔI...

  7. 5 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới AH_Studio cho bài viết hữu ích này:


  8. #5
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần
    Trích dẫn Gửi bởi AH_Studio [Chỉ thành viên đăng ký mới nhìn thấy link. ]
    ....Tôi chưa dùng hết nên cũng không dám phát buổi gì to lớn...nhưng 1 số FX sài cho Vocal do các kĩ sư này viết ra có vẻ không phù hợp với giọng hát người VN ta...đây là ý kiến chủ quan do tai tôi nhận biết...Các công cụ này thuộc dạng đóng gói từ a-z...tôi vẫn thích làm viễ kiểu truyền thống là căn chỉnh từng phần...có thể 1 số bộ comp sài hiệu quả hơn vì các chức năng đc tự động rồi...mà comp ko biết sài quá nguy hiểm...
    Tất nhiê là những cái gì làm sẵn có thể ko phù hợp với từng trường hợp cụ thể, nhưng những plugin này hoàn toàn có thể setup lại theo ý mình. Tính năng tưng nút mình đã giải thích, các bác có thể thử nghiệm vặn vẹo thoải mái đến khi hơp tai thì thôi+. Cá nhân mình thấy trong các bản mix để mix các track Drums, Bass,guitar v.v.v..... nếu chọn đúng preset cần thiết và hiệu chỉnh chút cho hợp với tai thấy cũng rất nhanh, hiệu quả.
    Trong khuôn khổ topic này mục đính của mình là giới thiệu lần lượt tất cả các plugin trong gói WAVE, cách dùng cơ bản và tính năng của các nút chứ ko khuyên phải dùng cụ thể cái gì. Đây là do người dùng theo sở thích và thói quen tự lựa chọn. Mình đơn giản chỉ giới thiệu và cung cấp giải pháp. Nếu bác đã có kinh nghiệm sài wave thì tốt nhất bác nên viết các bài cụ thể về từng plugin trong gói wave mà bác hay xài ở ở đây thì tốt quá. Mình đỡ mất công viết

  9. 10 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới HamVui cho bài viết hữu ích này:


  10. #6
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần
    Nhóm plugin thứ 2 trong khuôn khổ chương trình Waves Artists Collaborations là nhómEddie Kramer Collection, trong gói Wave nhóm plugin này bắt đầu bằng chữ Kramer......
    3-Eddie Kramer Collection
    Đây là một tập hợp các plugin được viết dưới sự cộng tác của kỹ sư âm thanh đăng cấp quốc tế Eddie Kramer mà đã từng làm việc với các huyền thoại âm nhạc như: Beatles, Led Zeppelin, Jimi Hendrix, Kiss, Rolling Stones, Joe Cocker, David Bowie. Mỗi một plugin trong nhóm này là một tập hợp nhiều effect đã được hiệu chỉnh sẵn, tối ưu các thông số cho tưng trường hợp cụ thể theo phong cách của Eddie Kramer (Ảnh dưới)


    Đặc trưng của những Plugin trong nhóm này là sự tối ưu và đơn giản trong sử dụng, nhanh chóng tạo hiệu quả theo phong cách của Kramer. Các plugin con serial này:
    -Kramer Bass
    -Kramer Drums
    -Kramer Guitar
    -Kramer Vocal
    -Kramer Effect
    -Kramer-LHS
    -Kramer PIE

    Mỗi pgugin trên sẽ chia là làm 2 loại Stereo hoặc mono, tất nhiên là dùng cho nguồn âm tương ứng

    1- Kramer BA (Bass)



    Các nút tính năng:
    -Nút SENSITIVITY: Chỉnh độ nhạy cho tín hiệu vào Input.
    Đèn báo tín hiệu vào bên cạnh sẽ có 3 trạng thái
    *Xanh lá: Bình thường
    *Vàng: Tối ưu
    *Đỏ: Quá tải
    -Nút Bass 1-2 : Chuyển 2 chế độ làm việc của plugin.
    *ở chế độ 1: Bass sẽ bị nén nhiều hơn, còn ở chế độ 2 sẽ bị nén ít hơn. Nên nghe thử ở từng chế độ
    -Đồng hồ đo tín hiệu Input và Ouput, nút bên cạnh để chuyển chế độ hiển thị trên đồng hồ là tín hiệu Input hoặc outpt
    -Nút BASS: điều chỉnh cường độ của sóng âm tần số thấp
    -Nút TREBLE: điều chỉnh cường độ của sóng âm tần số cao
    -Nút COMPRESS 1: Điều chỉnh cường độ nén
    Nút OUPUT 1: Điều chỉnh tín hiệu ra Ouput

    Cách dùng: Treo vào track Bass hoặc BUS Bass Group. Chọn đoạn tín hiệu cao nhất và chỉnh SENSITIVITY sao cho đèn nháy vàng. Sau đó thay đổi vị chí các nút setup để đạt được âm thanh mong muốn hoặc load Preset đã chỉnh sẵn rồi hiệu chỉnh lại

    2-Kramer DR (Drums)
    Dùng để treo vào từng track Drums hay BUS drums


    Các nút cũng gần như Kramer Bass nhưng Kramer DR có 6 chế độ để dành cho từng mặt trống:
    BD (kick), SNR (snare), HH (Hihat), Toms, OH (Over Heads), Room (dành chung cho cả bộ Drums).
    -Nút GATE để chỉnh ngưỡng Limite (gate) cho riêng chân Kick nếu nghe bị ồn quá
    Nút FX: Chỉnh cường độ của tín hiệu FX SEND (nôm na là tác động ít hay nhiều)
    Các dùng cũng na ná như Kramer Bass nhưng cần chọn đúng 1 trong 6 tape trống

    3-Kramer GT (guitar)
    Treo vào các track guitar, dùng cho Elec guitar hiệu quả hơn



    plugin này có 3 chế độ dành cho từng trường hợp cụ thể:
    -Guitar Type: Rhythm 1, Rhythm 2, Lead ( hai chế độ cho guitar đệm và 1 chế độ cho Solo)
    -Sensitivity: Điều chỉnh tín hiệu input
    -Compress: Điều chỉnh mức độ nén
    -Treble chỉnh tần số cao
    -Mid chỉnh tần số trung
    -Depth- Độ sâu effect flange
    -Flange Mix: Chỉnh cường độ Flange Mix (chỉ có tác dung ở chế độ Lead)
    -Dly: chỉnh thời gian của tín hiệu nhại delay
    -Dly Mix: Chỉnh cường độ effect Delay
    Các nút còn lại và cách sử dụng cũng như plugin Bass bên trên

    4-Kramer VC (Vocal)
    Dùng để cho vào các track hoặc Bus cho Vocal


    Các nút tính năng tương tự như bên trên. Chỉ cần chú ý có 2 tape:
    Vocals1: thường dành cho giọng hát mang tính Rock Classic với độ nén lớn.
    Vocals2: Mềm mại hơn với độ nén nhỏ
    Cách dùng cũng như các plugin trên

    5-Kramer FX: Thường dùng chung cho các trường hợp khi treo vào Bus Audio theo phong cách Kramer


    Các nút điều khiển cũng giống như những cái trước, một số nút mới:
    -H-Slap: Ở chế độ này tiếng vang reverb sẽ ngắn hơn
    -Z-Slap: Ở chế độ này tiếng vang reverb sẽ dài hơn
    -SIZE: Chỉnh không gian của reverb
    -BRIGHTNESS: Chỉnh màu sắc của âm thanh
    -Công tắc DIRECT: Để ở chế độ IN nếu như mắc theo kiểu Inset, còn để OUT khi mắc theo kiểu Send

    6-Kramer HLS Channel
    Là một dạng EQ và cho phép chỉnh riêng từng kênh (nếu là tín hiệu Stereo)
    Plugin này được giả lập dựa theo mixer Helios nổi tiếng


    -Nút Source Select: có 2 chế độ Micro và Line tùy thuộc nguồn vào là Micro hay nhạc cụ
    -Nút PREAM: Điều chỉnh cường độ giả lập Pre Amply Tube
    -Ba nút Bass, MID, Treble trỉnh Bass, trung, chép
    -Công tắc PK-TR giả lập tín hiệu Analog (nhiễu) của lưới điện công nghiệp
    -EQ cut, tắt bật EQ
    -Cần gạt INPUT, OUPUT chỉnh tín hiệu vào và ra

    7-Kramer PIE Compressor
    Đây là một plugin Compress giả lập dựa theo phần cứng rất hiếm Pye. Đặc trưng của nó là dễ sử dụng do nhiều thông số hoàn toàn tự động và tự bù thêm tín hiệu sau khi nén


    -METER: Chỉnh chế độ hiển thị cường đô Input hay Ouput trên đồng hồ
    -THREHOLD: Ngưỡng nén, đến mức âm này tín hiệu sẽ bị nén
    -COMPESSION RATIO: Mức nén, tỷ lệ âm thanh sẽ bị nén sau khi vượt qua ngưỡng nén
    -DECAY TIME: Thời gian ngừng nén, là thời gian sau khi tín hiệu hạ xuống dưới mức nén sẽ thôi bị nén hẳn, giống như quán tính vậy
    -OUTPUT: Cường độ tín hiệu đầu ra
    -ANALOG: giả lập nhiễu của lưới điện công nghiệp, 50Hz (America), 60Hz (Europe) hoặc là OFF

  11. 16 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới HamVui cho bài viết hữu ích này:


  12. #7
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần
    Nhóm plugin thứ 3 trong chương trình Plugin quyền tác giả là Jack Joseph Puig Artist Signature Collection. Đây là những plugin được viết với sự hợp tác của kỹ sư âm thanh nổi tiếng Jack Joseph Puig (ảnh dưới) mà đã từng làm việc với các ngôi sao như: Green Day, Black Eyed Peas, Rolling Stones, U2, Pussycat Dolls, Fergie, Sheryl Crow, No Doubt, Mary J. Blige, Lady Gaga v.v....

    Mỗi một plugin trong collection này là một góii tổng hợp các effect sẵn giả lập theo đúng phần cứng Puig hay dùng và được chính tác giả chỉnh tối ưu hóa cho từng trường hợp cụ thể. Đặc trưng chung của các plugin dạng này là đơn giản tối thiểu trong sử dụng, loại bỏ hoặc tự đọng hóa những thông số phụ ko cần thiết trong từng trường họp cụ thể. Trong gói WAVE plugin của nhóm này bắt đầu bằng chữ JJP.....
    4-Jack Joseph Puig Artist Signature Collection
    Bộ này cũng như các bộ trước gồm 6 plugin sau:
    JJP Bass, JJP Strings & Keys, JJP Drums, JJP Vocals, JJP Guitars и JJP Cymbals & Percussion

    1-JJP Bass:
    Dùng để treo vào track Bass hoặc Bus dành cho Bass


    -Modes: có 3 chế độ dành cho các thể loại Bass khác nhau: DI (Acoustic), Amp(electric), Synth (Bass điện tử) .
    -SEND : Độ nhạy tín hiệu
    -Đèn Led báo tín hiệu, cũng có 3 mức Xanh, vàng, đỏ như trên. Vàng là tối ưu
    -Input-Chỉnh cường độ tín hiệu vào
    -Lows và Highs chỉnh tần số thấp vào cao (màu tiếng)
    -Compress: Mức độ nén
    Các cần gạt đặc biệt để thay đổi tính năng plugin:
    Edge
    Attack
    Width (Chỉ có tác dụng cho tín hiệu Stereo)
    Sub
    Presence
    Length

    Cách dùng: Inset vào trak bass, chỉnh Send cho tối ưu. Load Preset hợp lý rồi có thể hiệu chỉnh chút cho vừa với bài

    2-JJP Drums:Dùng treo vào các track Drums hoặc Bus dành cho Drum


    Có các chế độ: Kick In, Kick Out, Snr Top, Snr Bot, Toms dùng riêng cho từng trường hợp cụ thể như các plugin Drums bên trên. Cách dùng cũng tương tự vậy

    3-JJP Cymbals & Percussion: Dùng treo vào track bộ gõ, Hihat


    Có các chế độ HH (Hi-hats), OH (Overheads), Room, TAMB (Tambourine), Shaker, LOOPS để dành riêng cho từng trường hợp, cách dùng như JJP Drums

    4-JJP Guitars: Dùng mix các track guitar bằng cách treo nó vô track hoặc Bus cho guitar


    Có nút chọn các kiểu tiếng guitar: Clean, Rock, R&B/Amb, Chug, tùy vào tiếng nào mà ta chọn nút mode tương ứng
    Cách dùng cũng như các plugin trên

    5-JJP Vocals : Dùng để mix track Vocal bằng các add vào track hoặ BUS dành cho Vocal


    Các mode: MALE, MALE2 (Nam), FEMALE (Nữ)
    Nút DE-ESSER để tăng giảm chế độ cắt tiêng suỵt khi hát các từ S, X v.v...
    Các nút đặc biệt được ký hiệu theo kiểu Jack Joseph Puig:
    Magic, Space, Attack, Attitude, Presence (Cứ thử nghiệm hiểu liền à
    Cách dùng cũng vậy
    6-JJP Analog Legends: Là một tổng hợp các plugin Compress/Limite PuigChild 660 và 670, EQ Full PuigTec EQP-1A, EQ tần số trung PuigTec MEQ-5 theo nguyên tắc giả lập lại các phần cứng sau: PuigChild 670, Pultec EQP-1A và Pultec MEQ-5



    Compress/Limite PuigChild 660 là một comp 2 kênh riêng biệt, mỗi kênh có nút chỉnh tín hiệu Input và Output riêng, và đều có các nút Setup Compress riêng cho từng kênh như THREHOLD, TIME và hệ thống giả lập analog lưới điện công nghiệp
    Cách dùng thằng này như dùng một Compress standard nhưng đơn giản hơn
    Còn cách dùng 2 EQ :
    EQ Full PuigTec EQP-1A và PuigTec MEQ-5 đơn giản rồi, các bác có thể tự vọc được


  13. 24 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới HamVui cho bài viết hữu ích này:


  14. #8
    THCS Sup_a10's Avatar
    Ngày tham gia
    11-03-2013
    Đang ở
    Hà Nội
    Bài viết
    23
    Thanks
    21
    Được THANKS 30 lần
    anh có thể cho link download và hướng dẫn cụ thể về CLA-76 Blacky và Bluey đc ko ạ? Em vào hẳn page của waves down về nhưng ko thấy đâu cả và cũng cũng ko biết cách sử dụng. hầy

  15. #9
    Administrator
    HamVui's Avatar
    Ngày tham gia
    14-03-2010
    Bài viết
    2,511
    Thanks
    6,141
    Được THANKS 24,368 lần
    Trích dẫn Gửi bởi Sup_a10 [Chỉ thành viên đăng ký mới nhìn thấy link. ]
    anh có thể cho link download và hướng dẫn cụ thể về CLA-76 Blacky và Bluey đc ko ạ? Em vào hẳn page của waves down về nhưng ko thấy đâu cả và cũng cũng ko biết cách sử dụng. hầy
    Hai thằng này nằm trong gói Wave từ bản 7 trở lên (Vào kho plugin âm thanh mà tìm). Để dùng nó cần vô topic thảo luận về Comp (link ở ngay bài viết rồi) để hiểu tác dụng cua các thông số Attakt, Ration, Realse, Output là biết dùng liển. Thằng này dùng càng dễ vì thông số Threhold đã được tự động rồi.

  16. 4 thành viên sau đây đã bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới HamVui cho bài viết hữu ích này:


  17. #10
    THCS
    Ngày tham gia
    03-05-2011
    Đang ở
    Hà Nội
    Bài viết
    14
    Thanks
    30
    Được THANKS 11 lần
    Lời đầu tiên em xin phép được cảm ơn anh HamVui cùng với rất nhiều những chia sẻ của anh từ trước đến giờ. Em tuy ít hoạt động giao lưu trên diễn đàn này nhưng e vẫn luôn theo dõi các bài viết hướng dẫn và chia sẻ của anh. Quả thực là hết sức hữu ích, rất đáng giá với nhiều bạn trẻ đang theo đuổi đam mê này
    Những hướng dẫn của a luôn rất cụ thể và chi tiết, người đọc dễ hiểu và có thể trải nghiệm luôn được. Đúng là công việc mix nhạc ngoài đôi tai ra thì kinh nghiệm tự đúc rút cũng cần phải có rất nhiều. Đọc nhiều để biết nhiều là tốt nhưng nghe nhiều cảm nhận được nhiều còn tốt hơn nhiều lần.
    Em đang có 1 thắc mắc là ko biết âm thanh của 1 bộ Plug-Ins Crack có khác gì so với bộ có bản quyền ko nhỉ???
    Hiện tại e đang dùng 1 bộ Plug-ins bản quyền của TC. Cũng cùng là các dạng VST ở bộ này so với bộ Crack của Waves em thấy tiếng của nó sạch sẽ & trong trẻo hơn (nghe chuyên nghiệp hơn), ngoài ra độ sensitive hay các độ khác không thấy có gì khác biệt thực sự.
    Em ko chắc những cảm nhận của em có chính xác ko, nhờ anh giải đáp ạ

  18. Thành viên sau đã Bấm nút Thanks (gửi lời cảm ơn) tới Tuantroc cho bài viết hữu ích này:


Trang 1 của 3 123 CuốiCuối

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •